TIET 3,4 bai 2: chuong trinh va ngon ngu lap trinh

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:09' 15-09-2012
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 87
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Chí Linh (trang riêng)
Ngày gửi: 10h:09' 15-09-2012
Dung lượng: 3.2 MB
Số lượt tải: 87
Số lượt thích:
0 người
Tiết 3,4: BÀI 2
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
www.chilinh.com
1. Ví dụ về chương trình:
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
Lệnh khai báo tên chương trình
Lệnh in ra màn hình dòng chữ “Chao Cac Ban”
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
a) Bảng chữ cái:
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
b) Quy tắt:
Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các từ và các kí hiệu
được viết theo một quy tắt nhất định.
Các quy tắt này quy định cách viết các từ và thứ tự của
chúng.
www.chilinh.com
3. Từ khóa và tên:
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
a) Từ khóa:
Là từ dành riêng.
Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa
riêng xác định, người lập trình không được dùng với
ý nghĩa khác.
Ví dụ: Program, Uses, Begin, End,…
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
3. Từ khóa và tên:
b) Tên:
Tên chuẩn
Tên do người lập trình đặt
Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý
nghĩa nhất định, người lập trình có thể định nghĩa
lại để dùng với ý nghĩa khác.
Ví dụ: abs, Sqr, Sqrt, Integer, Real,…
Được dùng với ý nghĩa riêng của người lập trình.
Được khai báo trước khi sử dụng.
Không được trùng với tên dành riêng.
Ví dụ: Delta, CT_Dau_Tien,…
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
3. Từ khóa và tên:
Quy tắt đặt tên:
Gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
Bắt đầu từ chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
Một dãy liên tiếp dài không quá 127 kí tự.
Không phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Không được trùng với từ khóa.
Không chứa dấu cách.
Ví dụ: Tamgiac, Chuong_Trinh, Baitap1.
www.chilinh.com
4. Cấu trúc chung của chương trình:
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
[]
[]
Khai báo tên chương tình
Khai báo thư viện
Khai báo biến
Gồm các lệnh mà máy tính cần thực hiện
Begin
[]
End.
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
4. Cấu trúc chung của chương trình:
Phần khai báo
Phần thân
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
4. Cấu trúc chung của chương trình:
a) Soạn thảo chương trình:
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
4. Cấu trúc chung của chương trình:
b) Dịch chương trình:
Nhấn tổ hợp Alt+F9
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
4. Cấu trúc chung của chương trình:
c) Chạy chương trình:
Nhấn tổ hợp Ctrl+F9
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
GHI NHỚ:
1. Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắt viết
các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực
hiện được trên máy.
2. Nhiều ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành
riêng cho những mục đích sử dụng nhất định.
3. Một chương trình thường có hai phần: phần khai báo và
phần thân chương tình.
4. Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương
trình và do người lập trình đặt.
www.chilinh.com
CỦNG CỐ
Câu 1: Cách đặt tên nào sau đây không đúng ?
A. Tugiac B. CHUNHAT
C. Tam giac D. a_b_c
Câu 2: Để chạy chương trình em nhấn tổ hợp phím nào ?
A. Alt+F9 B. Ctrl+F9
C. Shift+F9 D. Alt+F2
www.chilinh.com
DẶN DÒ
Về học bài này.
Trả lời các câu hỏi và bài tập trang 13 SGK.
Xem trước Bài 3. Chương trình máy tính và dữ liệu.
GV: Nguyên chí linh
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
www.chilinh.com
1. Ví dụ về chương trình:
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
Lệnh khai báo tên chương trình
Lệnh in ra màn hình dòng chữ “Chao Cac Ban”
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
a) Bảng chữ cái:
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
2. Ngôn ngữ lập trình gồm những gì ?
b) Quy tắt:
Mỗi câu lệnh trong chương trình gồm các từ và các kí hiệu
được viết theo một quy tắt nhất định.
Các quy tắt này quy định cách viết các từ và thứ tự của
chúng.
www.chilinh.com
3. Từ khóa và tên:
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
a) Từ khóa:
Là từ dành riêng.
Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý nghĩa
riêng xác định, người lập trình không được dùng với
ý nghĩa khác.
Ví dụ: Program, Uses, Begin, End,…
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
3. Từ khóa và tên:
b) Tên:
Tên chuẩn
Tên do người lập trình đặt
Được ngôn ngữ lập trình quy định dùng với ý
nghĩa nhất định, người lập trình có thể định nghĩa
lại để dùng với ý nghĩa khác.
Ví dụ: abs, Sqr, Sqrt, Integer, Real,…
Được dùng với ý nghĩa riêng của người lập trình.
Được khai báo trước khi sử dụng.
Không được trùng với tên dành riêng.
Ví dụ: Delta, CT_Dau_Tien,…
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
3. Từ khóa và tên:
Quy tắt đặt tên:
Gồm chữ số, chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
Bắt đầu từ chữ cái hoặc dấu gạch dưới.
Một dãy liên tiếp dài không quá 127 kí tự.
Không phân biệt chữ hoa, chữ thường.
Không được trùng với từ khóa.
Không chứa dấu cách.
Ví dụ: Tamgiac, Chuong_Trinh, Baitap1.
www.chilinh.com
4. Cấu trúc chung của chương trình:
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
[
[
Khai báo tên chương tình
Khai báo thư viện
Khai báo biến
Gồm các lệnh mà máy tính cần thực hiện
Begin
[
End.
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
4. Cấu trúc chung của chương trình:
Phần khai báo
Phần thân
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
4. Cấu trúc chung của chương trình:
a) Soạn thảo chương trình:
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
4. Cấu trúc chung của chương trình:
b) Dịch chương trình:
Nhấn tổ hợp Alt+F9
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
4. Cấu trúc chung của chương trình:
c) Chạy chương trình:
Nhấn tổ hợp Ctrl+F9
www.chilinh.com
Làm quen với chương trình và ngôn ngữ lập trình
GHI NHỚ:
1. Ngôn ngữ lập trình là tập hợp các kí hiệu và quy tắt viết
các lệnh tạo thành một chương trình hoàn chỉnh và thực
hiện được trên máy.
2. Nhiều ngôn ngữ lập trình có tập hợp các từ khóa dành
riêng cho những mục đích sử dụng nhất định.
3. Một chương trình thường có hai phần: phần khai báo và
phần thân chương tình.
4. Tên được dùng để phân biệt các đại lượng trong chương
trình và do người lập trình đặt.
www.chilinh.com
CỦNG CỐ
Câu 1: Cách đặt tên nào sau đây không đúng ?
A. Tugiac B. CHUNHAT
C. Tam giac D. a_b_c
Câu 2: Để chạy chương trình em nhấn tổ hợp phím nào ?
A. Alt+F9 B. Ctrl+F9
C. Shift+F9 D. Alt+F2
www.chilinh.com
DẶN DÒ
Về học bài này.
Trả lời các câu hỏi và bài tập trang 13 SGK.
Xem trước Bài 3. Chương trình máy tính và dữ liệu.
GV: Nguyên chí linh
 
KẾT QUẢ THI GIẢI TOÁN OLYMPIC
HỘI ĐỒNG TRƯỜNG CÙNG DÂU RỂ
DANH SÁCH HỌC SINH TOÀN TRƯỜNG 13-14
DANH SÁCH BÀI THI SDKT LIÊN MÔN CẤP BỘ
KẾT QUẢ THI GIẢI TOÁN TRÊN MT CASIO 13-14
KẾT QUẢ THI VÀO LỚP 10 NĂM HỌC 2012-2013
HỘI DIỄN CHÀO MỪNG 26_3
CÁC HOẠT ĐỘNG VĂN HÓA VĂN NGHỆ
CẢNH ĐẸP VIỆT NAM
HA HA HI HI !?
TRÒ CHƠI PICACHU
===================================================================
CHÚC CÁC BẠN CHƠI VUI VE VÀ ĐẠT ĐIỂM CAO
Hình nền đẹp






















Các ý kiến mới nhất